#tuvitanhoi1971nu #anhbatuvi
VẬN HẠN TÂN HỢI 1971 Nử SÁU THÁNG đầu 2020
XEM TỬ VI TUỔI TÂN HỢI NĂM 2020 NỮ MẠNG 1971
Nữ Tân Hợi 1971 là Sanh từ: 27/01/1971 đến 14/02/1972)
Mạng: Thoa Xuyến Kim – Vàng trang sức
Tướng tinh: Xương con heo, tướng tinh con cọp.

Mạng Kim gặp năm Thổ Tương sinh: Tốt: Chủ về tất cả mọi việc đều thuận lợi

Sao: Thổ Tú: Xấu: Rối rắm, nạn tai
sao Thổ Tú là một hung tinh hành thổ mang tới xung khắc, thị phi, cuộc sống có nhiều trở ngại do có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện. Mọi sự trong cuộc sống đều không tốt, khởi tạo không thuận, gia đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ và làm ăn không thuận lợi. Đối với nữ Tân Hợi thì Thổ Tú lại không quá hung hại vì là người mệnh Kim được tương sinh. Sao Thổ Tú sẽ đem đến nhiều hung hại nhất vào tháng 4 và tháng 10 âm lịch năm nay cho các chị.

Hạn: Huỳnh Tuyền: Phòng bệnh nặng.
hạn Huỳnh Tuyền là hạn xấu chủ về sức khỏe. Người gặp hạn Huỳnh Tuyền dễ bị bệnh tật nghiêm trọng. Mưu cầu danh lợi đều khó thành dễ xảy ra thất bại do trở ngại về sức khoẻ.

Vận Niên: Xà Hãm Tỉnh (Rắn bị nhốt): Xấu
là rắn bị nhốt dưới giếng (hay rớt xuống giếng). báo hiệu một năm không thuận lợi, nhiều trở ngại. Làm việc gì cũng không có kết quả mỹ mãn, phải kiên trì chờ. Nên dè dặt đừng nóng vội sẽ thất càng thất bại thêm nặng nề.

Thiên can: Tân gặp Canh: Bình Hòa: Thuận Thành
Địa chi: Hợi gặp Tý: Bình Hòa: Thuận thành
+ Cung đặt mệnh có các sao: Thiên Quan, LN Văn Tinh, Tuyệt, Đại Hao, Trực Phù đây là bộ sao chủ về tiền bạc có sự tiêu pha nhiều chú ý đau ốm sức khỏe kém, có bệnh về đường tiêu hóa.
+ Cung xung chiếu có các sao: Nguyệt Đức, Lâm Quan, Tiểu Hao, Tử Phủ, Kiếp Sát, Phá Toái, Tuần đây là bộ sao chủ về ra ngoài làm ăn gặp nhiều khó khăn có người phá hoại .
+ Cung nhị hợp có các sao: Thiên Khôi, Thiên Trù, Thiên Mã, Tang Môn, Cô Thần, Phi Liêm, Bệnh tình cảm gia đình không được tốt có chuyện buồn trong anh em họ hàng.
+ Cung tam hợp có các sao: Tấu Thư, Thiếu Âm, Hồng Loan, Suy, Long Đức, Mộc Dục, Đà La, Triệt đây là bộ sao chủ về có quý nhân giúp đỡ tuy nhiên chú ý đề phòng chân tay cẩn thận.

Vận Hạn 6 tháng đầu 2020

Tháng 1 – Mậu Dần (Thổ)
Mệnh: Thổ sinh Kim: bản mệnh được tương sinh bổn mệnh sức khoẻ tốt.
Thiên Can: Mậu (Thổ), Tân (kim) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Dần và Hợi (thổ) thuộc nhóm lục hợp là dấu hiệu của nhiều may mắn không chỉ cho gia đạo mà còn cho cả công việc.

Tháng 2 – Kỷ Mão (Thổ)
Mệnh: Thổ sinh Kim: bản mệnh được tương sinh bổn mệnh sức khoẻ tốt.
Thiên Can: Kỹ (thổ) Tân (kim) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Hợi (thuỷ) và Mão nhóm tam hợp Hợi, Mão, Mùi là dấu hiệu của nhiều may mắn không chỉ cho gia đạo mà còn cho cả các mối quan hệ xã hội.

Tháng 3 – Canh Thìn (Kim)
Mệnh: Kim: đồng hành, bổn mạng sức khoẻ tốt
Thiên Can: Canh Tân (kim) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Thìn (thổ) gặp Hợi (thuỷ), tự chủ, bình hòa nhau; không hại, hình, xung nhau, cũng không tương hợp.

Tháng 4 – Tân Tỵ (Kim)
Mệnh: Kim: đồng hành, bổn mạng sức khoẻ tốt.
Thiên Can: Tân, (kim): đồng hành nhiều hanh thông, tốt đẹp cho công việc tài lộc.
Địa Chi: Tỵ (hoả), Hợi (thuỷ) thuộc nhóm lục xung, gia đạo tình cảm nhiều buồn phiền âu.

Tháng 5 – Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc)
Mệnh: Kim khắc Mộc: bản mệnh khắc tháng bổn mạng, sức khỏe cần cẩn trọng.
Thiên Can: Nhâm (thuỷ), Tân (kim) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Hợi (thuỷ) và Ngọ (hoả) tự chủ, bình hòa nhau; không hại, hình, xung nhau, cũng không tương hợp.

Tháng 6 – Quý Mùi (Dương Liễu Mộc)
Mệnh: Kim khắc Mộc: bản mệnh khắc tháng bổn mạng, sức khỏe cần cẩn trọng.
Thiên Can: Tân (kim), Quý (thuỷ) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Mùi (thổ) và Hợi (thuỷ) nhóm tam hợp Hợi, Mão, Mùi là dấu hiệu của nhiều may mắn không chỉ cho gia đạo mà còn cho cả các mối quan hệ xã hội.

Nguồn: https://truthabouttoyota.com/

Xem thêm bài viết khác: https://truthabouttoyota.com/category/giao-duc