♦[Mới năm 2017] Cô Nguyễn Tuyết Nhung- Bài giảng Tổng kết từ vựng (T2)| Từ đồng âm, đồng nghĩa, Từ trái nghĩa, trường từ vựng ,cấp độ khái quát nghãi của từ|Ôn thi vào lớp 10| Tiếng việt |Học kì 1, học kì 2, hk1,hk2, soạn bài, bài giảng, phân tích tác phẩm
♦Giáo viên Nguyễn Tuyết Nhung :
► Facbook:
► Khóa học của cô:Khóa ngữ văn lớp 9:
Các bạn hãy nhanh tay like và subscribe để nhận được đầy đủ bộ tài liệu quan trọng, các video chữa đề và bài tập chi tiết nhất tại:
►Website giúp học tốt:
►Fanpage:
►Hotline: 0965012186
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————
‡Nhiều bạn luôn than thở rằng học Văn khó, học Văn dài, học Văn phải học thuộc, học Văn buồn ngủ; bí từ không biết làm sao viết văn cho dài, làm sao bài viết chặt chẽ, hấp dẫn và thuyết phục người đọc… Tất cả những khó khăn và thách thức đó sẽ hoàn toàn tan biến khi các em học Văn và đồng hành sáng tạo với cô Nhung. Đến với các bài giảng của cô Nhung, các bạn sẽ cảm thấy văn học là một thế giới phong phú đa màu sắc giúp người học bồi dưỡng năng lực thẩm mĩ, cảm nhận được cái hay cái đẹp trong cuộc sống, thẩm thấu được suy nghĩ của người khác và thấu hiểu hơn về chính bản thân mình. Văn học còn là nhân học, hướng con người đến Chân – Thiện – Mĩ và còn là môn công cụ giúp chúng ta có năng lực ngôn ngữ tốt, trình bày lưu loát và thuyết phục những vấn đề trong cuộc sống sau này. Văn học giúp chúng ta hiểu chính mình, hiểu người và hiểu cuộc sống hơn.
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————
Nội dung bài giảng, giáo án ôn tập Tổng kết từ vựng

I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1. Nhận diện từ ghép và từ láy đã cho
– Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
– Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
2. Các từ láy có sự “giảm nghĩa” và “tăng nghĩa”
– Từ láy có sự “giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp…
– Từ láy có sự “tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
3. Thay các từ dùng sai
a) Thay những cây bàng từ láy cây cối. Những cây là một sự kết hợp sai ngữ pháp; còn cây cối chỉ cây nói chung, khi muôn chỉ nhiều cây thì dùng cây cối, hoặc chỉ cần dùng từ cây.
– Mấy tháng trước cây cối trong vườn còn xanh tươi mà nay đã vàng lá.
a) Thay từ lạnh bằng từ ghép lạnh lùng hay lạnh nhạt. Nói “một cách lạnh” là sự kết hợp từ sai, sau từ cách thường kết hợp với những từ tiếng: một cách vui vẻ, một cách sinh động.
Chúng tôi ân hận vì đã đốì xử với họ một cách lạnh nhạt.
II. THÀNH NGỮ
1. Các thành ngữ, tục ngữ và giải thích các thành ngữ, tục ngữ
a) Gần mực thì đen, gần đàn thì sáng là tục ngữ.
Ý nghĩa: hoàn cảnh môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức của con người.
b) Đánh trống bỏ dùi là thành ngữ.
Ý nghĩa: làm việc không đến nơi, đến chốn, bỏ dở công việc, vô trách nhiệm với việc đã đề ra.
c) Chó treo mèo đậy là tục ngữ.
Ý nghĩa: muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo lên, với mèo phải đậy lại.
d) Được voi đòi tiên là thành ngữ.
Ý nghĩa: tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.
e) Nước mắt cá sấu là thành ngữ.
Ý nghĩa: sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người
2. Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật, hai thành ngữ yếu tố chỉ thực vật
a) Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
– Mèo mả gà đồng: chỉ hạng người thiếu văn hóa, không thể giáo dục được nữa (như: mèo sống ở nghĩa địa, gà sông ở ngoài đồng không thể thuần hóa được).
– Chuột sa chĩnh gạo: chi sự may mắn gặp hoàn cảnh hoàn hảo, điều kiện sung sướng.
Học sinh có thể tìm thêm: chó cắn áo rách; chó chui gầm chạn; đầu voi đuôi chuột, chuột chạy cùng sào; như chó với mèo; lên voi xuống chó…
b) Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
– Cây nhà lá vườn: sản vật tự làm ra không phải mua bán ở nơi khác
– Im như thóc: im lặng, không nói lên một lời nào.
Học sinh có thể tìm thêm: tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa; cây cao bóng cả, bèo dạt mây trôi; cắn rơm cắn cỏ; dây cà ra dây muống; nói hành nói xáu, cây muốn lặng mà gió chẳng dừng…
3. Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương
– Chân trời góc bể bơ vơ.
(Nguyền Du – Truyện Kiều)
– Dù cho sông cạn đá mòn.
Còn non còn nước vẫn còn thề xưa.
(Tản Đà – Thề non nước)
III. NGHĨA CỦA TỪ
IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
V. TỪ ĐỔNG ÂM, PHÂN BIỆT HIỆN TƯỢNG TỪ NHlỂU NGHĨA VÀ TỪ ĐỔNG ÂM

———–¤¤¤¤¤¤¤¤————
♥Giuphoctot.vn luôn đồng hành cùng bạn! ♥

Nguồn: https://truthabouttoyota.com/

Xem thêm bài viết khác: https://truthabouttoyota.com/category/giao-duc