MP3:

BUDDHARATANAPAṆĀMA

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammā Sambuddhassa. (3 lần)

Dịch nghĩa:
Kính lễ Đức Thế Tôn, Bậc Ứng Cúng, Chánh Biến Tri.

Ngữ vựng:

Namo (Namati): kính lễ
Tassa (Ta): đó
Bhagavato: Đức Thế Tôn
Arāhato: bậc ứng cúng
Sammā: chánh
Sambuddho: Đấng Toàn Giác, Biến Tri Đẳng Giác

LỄ PHẬT

Con đem hết lòng thành kính làm lễ Đức Bhagavā đó, Ngài là bậc Arahaṃ cao thượng, được chứng quả Chánh Biến Tri, do Ngài tự ngộ, không thầy chỉ dạy. (3 lần, 1 lạy)

RATANATTAYAPUJĀ

Imehi dīpa-dhūp’ādi sakkārehi Buddhaṃ Dhammaṃ Saṅghaṃ abhipūjayāmi mātā-pit’ādīnaṃ guṇavantānañca mayhañca dīgharattaṃ atthāya hitāya sukhāya.

Ngữ vựng:

Imehi (ima): với những (cái này)
Dīpa: đèn
Dhūpa: nhang, hương
Adi: v.v………
Sakkārehi (sakkāra): với sự cung kính
Buddhaṃ (Buddha): đến Phật
Dhammaṃ (Dhamma): đến Pháp
Saṅghaṃ (Saṅgha): đến Tăng
Abhipūjayāmi (abhipūjayati): cúng dường
Mātu: mẹ
Pitu: cha
Mātu-pitu: cha mẹ
Guṇavantu: ân nhân, bậc có ân Đức
Mayhaṃ (mama): đến cho con, của con
Dīgharattaṃ: lâu dài
Attha: tốt đẹp, tốt lành
Hita: lợi ích
Sukha: an lạc

DÂNG HƯƠNG

Con xin dâng các lễ vật này, nhứt là nhang đèn để cúng Phật, Pháp, Tăng Tam Bảo, ngưỡng cầu cho các bậc ân nhân, nhứt là cha mẹ con và con đều được sự tấn hóa, sự lợi ích, sự bình an lâu dài. (lạy)

Nguồn: https://truthabouttoyota.com/

Xem thêm bài viết khác: https://truthabouttoyota.com/category/cong-nghe